Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

TRƯƠNG CẢNH NHẠC (ÔN BỔ) & DIỆP THIÊN SĨ (TƯ NHUẬN) LUẬN TRỊ LIỆT DƯƠNG

Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi

by troinguyen 26/12/2023
26/12/2023
Sáng nay nhận được tin nhắn cám ơn từ một anh bệnh nhân cũ tôi nhận điều trị cách đây 2 năm. Dù dừng thuốc đã lâu nhưng anh cập nhật cho tôi tình hình của anh giờ rất ổn. Hồi đấy anh điều trị liệt dương, lúc mới về nước, tôi cũng thất bại kha khá với bệnh này, nhưng cũng có những thành công nhất định. Nhân ngày đẹp trời, chia sẻ với anh em đồng đạo các bậc tiên hiền danh y điều trị liệt dương.
__________________
Trương Cảnh Nhạc (1563 – 1640) tên tự là Giới Tân, danh y đời Thanh.
Phàm dương vật của đàn ông không cứng lên được, thì phần lớn là do Mệnh môn hỏa suy, tinh khí hư hàn, hoặc là do thất tình (Hỷ – Nộ – Ưu – Tư – Bi – Khủng – Kinh) làm tổn thương đến dương khí. Cũng có những trường hợp do Thấp Nhiệt thịnh, làm cho tông cân bị trùng xuống mà gây thành bệnh Liệt dương, giống như nắng nóng cực độ sẽ làm cho các vật mềm, nhũn ra, Nội kinh chép “Tráng hỏa thực khí” chính là ý nghĩa này. Muốn biết có hỏa hay không có hỏa, thông qua mạch và triệu chứng sẽ phân biệt được, nhưng hỏa suy chiếm tới 70-80% mà hỏa thịnh thì chỉ chiếm phần nhỏ mà thôi.
Phàm suy nghĩ, stress căng thẳng quá độ, phần lớn cũng dẫn đến Liệt dương. Huyệt Khí Xung là nơi giao hội của âm dương tông cân, mà âm dương là cái lớn, cái tông cân này chính là đường ra vào của tinh huyết, tinh huyết có mạnh thì mới sinh hóa được tông cân, nếu mà suy nghĩ quá độ, thì làm tổn thương đến Tâm Tỳ, liền ảnh hưởng đến Dương Minh Xung mạch, thì cái nơi sinh hóa khí huyết thủy cốc chắc chắn bị tổn thương, khí huyết đã suy thì dương đạo không thăng lên được. Nội kinh chép “Nhị dương chi bệnh phát Tâm Tỳ, hữu bất đắc uẩn khúc, cập nữ tử bất nguyệt giả” chính là ý nghĩa này.
Phàm sợ hãi quá độ, cũng dẫn đến Liệt dương, Nội kinh chép “Khủng tắc thương Thận” chính là ý nghĩa này. Thế nên khi gặp những chuyện sợ hãi cực độ, đều có thể khiến người ta vãi đái ra quần, đó chính là dấu hiệu của Thận bị thương. Hoặc lúc dương vật đang cứng, đột nhiên gặp sự việc sợ hãi, dương vật lập tức rũ xuống, đó cũng cho thấy Thận bị thương.
Trương Cảnh Nhạc từng chữa một cho một thanh niên khỏe mạnh, trải qua một chuyện khủng khiếp, bệnh có triệu chứng giống như phù nhưng không phải phù, giống như nhiệt nhưng không phải nhiệt, không ăn uống được gì. Mọi người đều cho là Đàm hỏa, trị pháp nên thanh trung tiêu, tôi chẩn bệnh thì cho rằng: bị nội thương do quá sợ, khí thiếu dương bị cô lập, mà bệnh ảnh hưởng đến Tâm Thận, đây là chứng đại hư. Phải cấp tốc dùng ôn bổ mạnh mẽ, kiêm trị Tâm Tỳ, sau 1 tháng điều trị, tuy các triệu chứng đã hết, khỏe mạnh như bình thường nhưng dương vật lại không cứng lên được. Tôi cho rằng: cái gốc rễ của chứng Liệt dương ở anh này, là do Thận bị thương quá nặng, liền lập tức bổ Tâm Thận, để tránh cho anh ta khỏi lo lắng. Nhiều thầy vẫn còn phân vân về tác hại của sự sợ hãi, đều chưa biết rõ ràng về nó, trước giờ lại không có ghi chép, thế nên đều mắc bệnh mà chết.
Từ cái ví dụ này có thể thấy tác hại của sự sợ hãi là không nhỏ.
Liệt dương do Mệnh môn hỏa suy, tinh khí hư hàn gây ra thì nên dùng các bài Hữu Quy Hoàn, Tán Dục Đan, Thạch Khắc An Thận Hoàn. Nếu Hỏa chưa thật sự suy mà chỉ là khí huyết hơi yếu thì nên dùng các bài Tả Quy Hoàn, Ban Long Hoàn, Toàn Lộc Hoàn.
Do suy nghĩ, sợ hãi mà dẫn đến Tỳ Thận hư tổn, từ đó gây Liệt dương, thì phải bổ Tâm Tỳ, khiến cho Tỳ khí dần dần khỏe mạnh, thì mạch Xung Nhâm được hồi phục, nên dùng các bài Thất Phúc Ẩm, Quy Tỳ Thang. Tuy nhiên phải làm công tác tư tưởng, giúp bệnh nhân loại bỏ những ý nghĩ tiêu cực (ý nói liệu pháp tâm lý), làm cho tư tưởng thoái mãi, nếu không thì thuốc đổ lá khoai, uống bao nhiêu cũng không có tác dụng.
Lo nghĩ, sợ hãi quá độ, mà tổn thương dương khí, nếu không bổ hỏa thì không khỏi được, nên dùng bài Thất Phúc Ẩm gia Quế, Phụ, Câu Kỷ
Nếu do Can Thận thấp nhiệt, làm cho tông cân bị mềm yếu, dẫn đến Liệt dương thì cách chữa nên là Thanh hỏa để mạnh Thận, tất nhiên phải có đầy đủ hỏa chứng hỏa mạch nội ngoại tương ứng, tư âm nên dùng Bát Vị Hoàn, Đan Khê Đại Bổ Âm Hoàn, Hổ Tiềm Hoàn. Hỏa quá mạnh thì các bài Tư Thận Hoàn, Đại Bổ Hoàn đều có thể dùng.
Trích dịch Cảnh Nhạc Toàn Thư
Lời nhận xét của Dr Troi: Trương Cảnh Nhạc nổi tiếng với lối dùng thuốc Ôn bổ, những trường hợp Liệt dương do hư do hàn thì phù hợp, còn do thấp, do nhiệt, do huyết ứ.. thì không phù hợp, vì vậy khi khám cần phải chuẩn đoán chính xác, thì mới có thể đưa ra bài thuốc phù hợp.
__________________
Diệp Thiên Sĩ (1667-1746), tên Quế hiệu Hương Nham, danh y đời Thanh
Trong các bệnh án để lại, Diệp Thiên Sĩ chữa Liệt dương không nhiều, chỉ có 7 bệnh án.
Sau này có ông Hoa Tụ Vân chú giải các bệnh án này toàn diện nhất, có thể gọi là bổ sung. Ông nói: Nếu bệnh nhân là thanh niên và trung niên thì phần lớn là do sắc dục quá độ dẫn đến bại thận mà gây ra Liệt dương, lập pháp của Diệp tiên sinh là không bồi bổ chân nguyên thì không thể chữa được, bởi vì do dương khí đã tổn thương, chân âm cũng hư tổn theo, lúc đó lại toàn dùng những thuốc nhiệt, táo, sáp, thì sẽ nhất định sẽ gây ra sự thiên lệch âm dương, tổn hại không phải nhỏ, vì vậy phải dùng những loại huyết nhục ôn nhuận để điều chỉnh.
Cũng có những trường hợp do sợ hãi mà gây ra, sợ hãi làm thương Thận, dẫn đến khí bị hạ hãm, khi chữa nên làm kiên cố thận, gia thêm một chút tá dược thanh dương.
Lại có những trường hợp do suy nghĩ quá độ mà thành bệnh Liệt dương, vì vậy khi chữa phải kiêm trị Tâm Tỳ Thận
Nếu có uất mà tổn thương đến sinh dương, thì phải theo Đảm mà trị, thế nên Nội kinh viết “Phàm thập nhị tạng, giai thủ quyết vu Đảm”, lại nói Đảm là khu, Đảm khí được sơ thông, liệu uất có còn chăng?
Cũng có nhiều bệnh nhân mà nguyên do là thấp nhiệt, tông cân bị trùng xuống dẫn đến dương vật không thăng được lên, trị pháp thì dùng vị khổ, cường âm, đạm thấm khử thấp, thấp được khử, nhiệt được thanh mà bệnh tự lui.
Lại có trường hợp Dương Minh hư, thì tông cân cũng trùng xuống, bởi Vị là thủy cốc chi hải, ăn uống không được đủ đầy thì đương nhiên tinh khí bị hư, mà đàn ông thì tinh khí biểu hiện ra ở thận, nay tinh khí hư đương nhiên dẫn đến Liệt dương, không có gì là khó, chữa trị thì chỉ cần thông bổ Dương Minh mà thôi.
1. Hạ Nguyên Hư Tổn
Do suy nghĩ quá nhiều, làm việc bằng trí óc quá độ hoặc do sắc dục quá độ, mà dẫn đến Liệt dương, thì đó là hạ nguyên đã bị hư tổn, chữa trị cần phải tuấn bổ chân nguyên. Không nên dùng đơn thuần những vị bổ có tính táo, nhiệt, sáp, mà phải kiêm thêm các loại dưỡng âm, huyết nhục ôn nhuận. Như các bài Ban Long Hoàn (Lộc giác giao, Lộc giác sương, Thục địa, Thỏ ty tử, Bá tử nhân), Tụ Tinh Hoàn (Hoàng ngư phiêu giao, Sa uyển), Nhung Châu Hoàn (Lộc nhung, Lộc giác giao, Lộc giác sương, Dương khởi thạch, Phụ tử, Đương quy, Sinh địa, Chu sa, Nhục dung, Táo nhân, Bá tử nhâ, Hoàng kỳ)
2. Tâm Thận Bất Giao
Tiên thiên bất túc, Tâm khí không giao được xuống Thận, biểu hiện ra triệu chứng là Liệt dương, thì không nên dùng thuốc ôn nhiệt, trị pháp nên làm đầy tủy hải, giao thông tâm thận, dùng bài Địa Hoàng Dương Thận phương (Thục địa, Thận dê đực, Câu kỷ, Bổ cốt chi, Hoàng kỳ, Viễn chí, Phục linh, Hồ đào, Thanh diêm, Lộc giác giao). Nếu dương khí yếu ớt, người béo, tâm quý, Liệt dương, mạch vi thì trị pháp là thông dương tiêu âm, dùng Nhân Sâm Viễn Trí phương (Nhân sâm, Viễn chí, Lộc Nhung, Thỏ ty tử, Phụ tử, Tế Tân, Phục Linh, Tỳ giải)
3. Tinh Khí Lưỡng Hư
Khí là do tinh hư, biểu hiện ra là mệt mỏi, liệt dương, trị pháp nên bổ khí tích tinh, dùng Tuyến Giao Dương Thận phương (Tuyến Giao, Thận dê đực, Câu kỷ, Sa uyển, Thỏ ty, Phục linh)
4. Uất Tổn Sinh Dương
Suy nghĩ, uất ức làm tổn thương sinh dương, biểu hiện ra là di tinh, liệt dương, thượng nhiệt hỏa thăng, thích ăn những đồ chua cay cho sướng miệng, mạch hơi sác mà sáp, đã từng dùng phương pháp bổ ích thận nguyên nhưng không hề có hiệu quả, chữa trị nên thuận theo thiếu dương Đảm, lấy sơ đạt khí huyết làm chủ, dùng Sài Hồ Bạc Hà phương (Sài hồ, Bạc hà, Đan bì, Uất kim, Chi tử, Thần khúc, Trần bì, Phục linh, Sinh khương)
5. Thấp Uẩn Hóa Nhiệt
Phiền lao, dương khí tập vu thượng và thử thấp nội bách, uẩn kết hóa nhiệt, biểu hiện ra là Liệt dương, trị pháp nên dùng vị khổ để cường âm, tính táo để thắng thấp, khiến cho thấp khử nhiệt thanh, dùng Nhị Diệu Hoàn gia giảm (Hổ cốt, Thục địa, Thương truật, Hoàng bá, Phục linh, Quy bản, Thạch quyết minh, Thiên đông)
3
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
ĐẾN ĐÀI LOAN THĂM MỘ THẦY
Bài sau
KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ XƠ GAN CỔ TRƯỚNG

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KINH NGHIỆM DANH Y ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ...

18/09/2025

BỆNH TỰ KỶ NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐÔNG...

09/09/2025

TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN LÂM SÀNG – ĐIỀU...

25/04/2025

ĐẠI SƯ TRIỆU BỈNH NAM LUẬN TRỊ VẢY...

23/03/2025

LÝ GIẢI RÕ RÀNG VỀ “THẬP BÁT PHẢN”...

13/03/2025

DANH Y LƯU XUÂN PHỐ LUẬN TRỊ: MẤT...

09/03/2025

QUỐC Y ĐẠI SƯ – LƯU TỔ DI...

24/01/2024

4 BÀI THUỐC CỦA GIÁO SƯ CHU NHÂN...

14/12/2023

CHỮA HO TRẺ EM PHẢI BIẾT ĐẾN 6...

14/12/2023

12 PHÁP TRỊ PHẾ CỦA GIÁO SƯ GIẢ...

02/10/2023

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 698612

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC