Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP TÍNH BẰNG TƯ DUY BÀI THUỐC CÁCH ĐÂY 2000 NĂM

by troinguyen 12/09/2021
12/09/2021

Lược dịch: Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi
Trích từ sách: Bảy Năm Học Y – Trần Đằng Phi (学医七年 陈腾飞)

Viêm ruột thừa, tôi tin là trong cuộc sống bạn đã từng nghe qua!

Ruột thừa gần giống với túi mật, tuy là rất nhỏ nhưng lại là một phần không thể tách rời của cơ thể, đối mặt với Viêm ruột thừa, rất nhiều người đều lựa chọn là phẫu thuật cắt bỏ, nhưng tình trạng phẫu thuật này lại phá vỡ tính hoàn chỉnh thống nhất của cơ thể, liệu có phương pháp có thể giải quyết viêm ruột thừa, có thể lưu lại ruột thừa không, hãy cùng xem một y án của cá nhân tôi.

Ngày 18 tháng 11 năm 2010 nhận được một một cuộc điện thoại từ bệnh nhân thông báo có kết quả chẩn đoán chính xác: Viêm ruột thừa cấp tính. Vì khoảng cách xa nên không có cách nào điều trị trực tiếp cho bệnh nhân, tôi đề nghị bệnh nhân trước khi đi viện thì uống thuốc Đông Y một ngày, ngày thứ 2 lại tiếp tục dùng thuốc Đông Y điều trị.

Lúc đó bảo bệnh nhân đi mua 4 thang Ý dĩ, Xích Tiểu Đậu về sắc uống, không đun quá nhừ, khát thì uống thuốc, đói thì ăn cháo Ý dĩ. Không được ăn các đồ cay nóng và có dầu mỡ, nhất định phải giữ cho đại tiện thông.

Ngày 19 tháng 11 năm 2010, tôi đến nơi bệnh nhân ở là 5 giờ chiều. Bệnh nhân đã truyền dịch 2 lần. Vì điều trị kịp thời nên các chứng trạng đã gần như không còn mấy, nói cười như không có gì, hoạt động bình thường. Chân phải co duỗi như bình thường, ấn điểm McBurney dương tính, phản ứng thành bụng âm tính. Hỏi thì biết trước khi phát bệnh, bệnh nhân ăn rất nhiều đồ cay trong một bữa ăn. Tối ngày 18 tháng 11 khi đi ngủ thì thấy chướng bụng nhẹ, đến nửa đêm thì thấy toàn bộ bụng khó chịu, ngày thứ hai thì cảm nhận rõ vị trí đau, toàn bộ những triệu chứng của bệnh nhân đều khớp với biệu hiện của Viêm ruột thừa khởi phát.

Xem mạch bên tay phải thấy mạch hoạt mà có lực, hơi sác, xem mạch bên trái thấy hoạt, ấn sâu từ bộ quan đến bộ xích nối liền thấy sáp. Lưỡi đỏ mà có ám tối, rêu mỏng mà ít, hơi vàng. Hỏi thấy miệng đắng, miệng khô khát, thích ăn đồ mát. Lúc 3 giờ chiều có đi đại tiện lỏng 1 lần, đi xong hậu môn có cảm giác bỏng rát, nhưng phân không hề có mùi thối, tiểu tiện vàng.
Trong tứ chẩn, chỉ có bên tay trái mạch thấy tượng sáp là khó hiểu, hỏi ra thì bệnh nhân nói sắp đến kỳ kinh nguyệt , cũng có thể có liên quan.

Tôi dùng châm cứu, lấy tư duy của bài Đại Hoàng Mẫu Đơn Thang để phối huyệt. Trước tiên châm 2 huyệt Lan Vĩ (bên trái ấn đau rất rõ ràng) để thay công năng giải độc thông tiện của Đại hoàng, Mang tiêu, sau đó châm Tam Âm Giao bên phải để thay công năng hoạt huyết, hóa ứ của Đơn bì, Đào nhân, sau đó châm Âm Lăng Tuyền và Thái Xung bên phải để thay công năng hành khí hóa thấp hóa khí bài nùng của Đông Qua Tử (hạt Bí Đao). Tổng cộng là 5 huyệt, đều dùng Tả pháp.

Bệnh nhân từ trước đến nay rất dễ đắc khí, nên tôi châm nhẹ nhàng chậm rãi, tất cả các huyệt khi đắc khí đều có cảm giác chạy lên bụng. Lúc đó xem lại mạch một lần nữa thấy mức độ hoạt đã giảm đi một nửa. Lưu kim 40 phút.

Trong thời gian lưu kim tôi nghĩ lại cách xử phương của mình, từ đại tiện đến rêu lưỡi có thể thấy Túc Thực tích trệ (ăn tối muộn và thức ăn không tiêu hóa hết) và thấp chứng rõ ràng, từ cái thích ăn đồ mát lạnh mà có thể thấy từ trước đến giờ bệnh nhân đều bị táo bón, cũng từ đó mà biết bệnh nhân ruột rất dày.
Từ triệu chứng miệng đắng họng khát, uống nước nhiều, tiểu tiện vàng cho biết nội nhiệt rất rõ ràng.

Các chứng trạng không còn cấp bách nữa, đại tiện đã thông 1 lần, vì vậy tôi dùng Đại Hoàng Mẫu Đơn Thang khử Mang tiêu gia giảm.

Đại hoàng sao rượu 10g (cho vào sau), Đơn bì 12g, Đào nhân 10g, Đông Qua Tử 30g, Lô căn 20g, Hoàng liên 9g, Đương quy 6g, Phục Linh 20g, Hồng đằng (红藤)25g. 3 thang.

Không dùng Sinh Đại hoàng bởi vì không cần thiết phải nhanh chóng cho đi ngoài, nhẹ nhàng giữ cho đại tiện không bị bế kết là được rồi.

Gia Lô căn là để thanh nhiệt sinh tân, lại còn có tác dụng bài nùng, phế với đại trường tương biểu lí, dùng nó không có chỗ nào là không đúng cả, mà lại còn làm cho nước thuốc ngọt hơn một chút.

Rêu lưỡi không có cáu bẩn, không dùng Hoàng Liên là tuyệt sách nhưng miệng đắng rõ ràng vì vậy nên lại dùng nó.

Đương quy hoạt huyết mà tính ôn, có thể phản tá, nhưng các chứng trạng không còn cấp bách nữa, dùng nó là cái ý phù chính khử tà.

Phục linh cam đạm, đầu tiên có thể cố hộ tì vị, sau đó là lợi thủy thấp, làm thông đường đi ra cho tà khí.

Hồng đằng là vị thuốc chuyên chữa các chứng đau bụng hiệu quả tương đối cao, tức Đại Huyết Đằng, “Trung Dược Học” có đề cập nhưng chưa nói đến cái tác dụng này. Tôi dùng vị thuốc này theo y án của Dư Vô Ngôn, mà Dư Vô Ngôn lại lĩnh hội được từ quyển “Hàn Ôn Biện Luận” của Dương Lật Sơn, dùng để chữa chứng đau bụng lượng nhỏ nhất là 30g, nay các chứng trạng đã không còn nguy hiểm, dùng 25g là đã đủ có hiệu quả rồi.

Trong lúc châm lại ấn lại điểm McBurney một lần nữa, mức độ đau so với trước khi châm đã giảm hẳn.

Trưa ngày 20 bệnh nhân mới mua được thuốc, trước khi uống thuốc tôi xem lại mạch và lại châm cứu một lần nữa. Hai bên đã không hoạt hữu lực như hôm qua nữa, mạch tượng sáp bên phái đã mất, có thể thấy thế bệnh đã suy giảm. Nhưng bộ thốn phải vẫn huyền, đang nghĩ rằng bệnh vẫn chưa được giải, sau xét lại thì thấy bệnh nhân có hơi sốt nhẹ, tự cảm thấy giống cảm mạo, có thể là cảm phong nhẹ mà thành. Mỗi khi bước đi, tại nơi đau vẫn có cảm giác khó chịu, miệng đã giảm cảm khát, những chứng trạng khác vẫn như cũ, tuy chưa đi đại tiện được nhưng đã có cảm giác muốn đi đại tiện.

Tiếp tục châm 2 huyệt Lan Vĩ, Âm Lăng Tuyền bên phải, Phong Long bên phải, Tam Âm Giao bên trái, Thái Xung bên trái, tổng cộng là 6 huyệt.

Dùng Phong Long là để chặn đứng tà khí truyền vào lạc mạch mà có thể gây ra bệnh mãn tính, có tác dụng hóa trọc. Cảm giác đắc khí cũng tốt, gần đến vùng bụng, bệnh nhân thấy tại chỗ viêm ruột thừa có cảm giác kéo dài được những giây phút đắc khí mà không biết rằng đó là do cảm giác được truyền đến. Các huyệt đều dùng thủ pháp tả, Tam Âm Giao sau khi dùng thủ pháp tả còn dùng niệm chuyển với biên độ nhỏ, tần số cao theo bổ pháp. Lưu kim 30 phút, sau khi châm mạch tượng đã lờ mờ nhược một chút, không rõ ràng lắm.

Lại nói trong khi sắc thuốc, nếu đi đại tiện nhiều lần thì Đại hoàng không cần phải cho vào sau. 4 thang thuốc trước, mỗi ngày uống một thang, 3 thang sau cách 1 ngày uống 1 thang, lúc đói bụng uống là tốt nhất. Phương pháp uống thuốc này là muốn trị triệt để hoàn toàn bệnh, nếu không nó sẽ chuyển thành bệnh mạn tính thỉnh thoảng lại phát tác. Sau khi uống 1 thang, đại tiện thông sướng, kinh nguyệt cũng đến kì mà đến, uống xong 7 thang thuốc hoàn toàn phục hồi sức khỏe.

Bệnh Viêm ruột thừa thời cổ đại gọi là Trường thống, mỗi nhà có một phương pháp điều trị không giống nhau, Trần Sĩ Đạc viết sách “Động Thiên Áo Chỉ” có bài Thanh Trường Thang, hiệu quả so với này không hề thua kém. Triệu Thủ Chân tiên sinh đã dùng bài Tiên Phương Hoạt Ẩm gia giảm để chữa bệnh này, nay tôi dùng Đại hoàng Mẫu đơn thang để điều trị. Dư Vô Ngôn tiên sinh dùng đại tễ Hồng đằng hợp Đại hoàng Mẫu đơn thang trị liệu. Phương Thận Am dùng châm cứu điều trị, ông dùng các huyệt như Quy Lai, Khí hải, Túc Tam Lý, châm một lần khiến bệnh nhân duỗi được chân, bước đi được, tổng cộng châm 3 lần khỏi hẳn.

Kinh nghiệm điều trị Viêm ruột thừa của thầy Lê Văn Sửu và Đặng Quang Anh ở Việt Nam là cứu huyệt Trửu Tiêm 50 mồi.
________________________

Chú ý bài dịch mang tính chất tham khảo chuyên môn cho Bác sĩ Y Học Cổ Truyền. Không khuyến khích mọi người tự điều trị tại nhà.

0
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
KẾT QUẢ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ TAI BIẾN BẰNG ĐỔNG THỊ VÀ THUỐC ĐÔNG Y
Bài sau
KIM VÀNG – HOÀNG THẠCH BÌNH

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KINH NGHIỆM DANH Y ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ...

18/09/2025

BỆNH TỰ KỶ NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐÔNG...

09/09/2025

TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN LÂM SÀNG – ĐIỀU...

25/04/2025

ĐẠI SƯ TRIỆU BỈNH NAM LUẬN TRỊ VẢY...

23/03/2025

LÝ GIẢI RÕ RÀNG VỀ “THẬP BÁT PHẢN”...

13/03/2025

DANH Y LƯU XUÂN PHỐ LUẬN TRỊ: MẤT...

09/03/2025

QUỐC Y ĐẠI SƯ – LƯU TỔ DI...

24/01/2024

TRƯƠNG CẢNH NHẠC (ÔN BỔ) & DIỆP THIÊN...

26/12/2023

4 BÀI THUỐC CỦA GIÁO SƯ CHU NHÂN...

14/12/2023

CHỮA HO TRẺ EM PHẢI BIẾT ĐẾN 6...

14/12/2023

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 699403

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC