Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

HUYỆT VỊ SIÊU ĐẶC HIỆU ĐIỀU TRỊ LÁCH TO

Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi

by troinguyen 10/10/2025
10/10/2025
Đợt vừa rồi mình sang Đài Loan, gặp được cô Vương Tư Lương, đệ tử của thầy Hồ Văn Trí. Trước khi mất thầy Đổng nói với thầy Hồ, Đổng Thị có 740 huyệt, quyển Đổng Thị Chính Kinh Kỳ Huyệt Học mới công bố 208 huyệt, mong thầy Hồ cố gắng đưa được toàn bộ huyệt ra ánh sáng. Bản thân thầy Hồ mất cả cuộc đời bổ sung thêm được 446 huyệt, tổng là 654 huyệt, còn thiếu 86 huyệt, chắc phải nhờ đến kiệt xuất hậu học.
Hôm nay chia sẻ thêm một huyệt vị và một công thức phối huyệt vô cùng đặc hiệu với Lách to. Huyệt này thầy Đổng chưa công bố, do thầy Hồ bổ xung thêm sau này.
Huyệt chính: Thổ Xương (土昌)
Vị trí: Huyệt này bao gồm 5 vị trí như hình.
Cách lấy huyệt: Đo ngang từ huyệt Thông Thận vào trong 2 thốn là Thổ Xương 1, tiếp tục đo thẳng lên trên gốc đùi, mỗi vị trí cách nhau 2 thốn.
Tác dụng: Hòa Vị Điều Trung, Sơ Can Lợi Đởm, Kiện Vận Trung Tiêu
Chủ Trị: Siêu đặc hiệu Lách to, Viêm Lách, Đau Đầu Hoa Mắt, Chân Tay Vô Lực, Giảm Bạch Cầu, Viêm Gan, Viêm Túi Mật, Xơ Gan, Dịch Vị Quá Nhiều.
Cách châm: Châm sâu 1,5-2 thốn
Công thức phối điều trị Lách To: Thổ Xương + Túc Tam Trọng + Tỳ Thũng
Với công thức trên, thầy Hồ Văn Trí điều trị 305 ca Lách To, khỏi hoàn toàn 303 ca, 2 trường hợp còn lại do thể chất đặc biệt nhưng cũng có cải thiện.
_________________________
Nói một chút về Lách To để hiểu thêm phạm vi điều trị của huyệt này
____________
Lách to (hay lách phì đại) là tình trạng kích thước lách tăng lên bất thường, thường là dấu hiệu của một bệnh lý tiềm ẩn như nhiễm trùng, bệnh gan, ung thư máu hoặc các rối loạn về máu. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau bụng, cảm giác no giả, mệt mỏi, dễ bị bầm tím, thiếu máu và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Việc điều trị lách to cần tập trung vào nguyên nhân gốc rễ của bệnh, vì tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như vỡ lách, tắc mạch lách hoặc suy giảm chức năng miễn dịch.
____________
NGUYÊN NHÂN GÂY LÁCH TO
____________
Lách to là một tình trạng thứ phát, có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau:
• Nhiễm trùng: Gây ra bởi vi khuẩn (giang mai, viêm nội tâm mạc), virus (mononucleosis), ký sinh trùng (sốt rét, toxoplasmosis).
• Bệnh gan: Xơ gan.
• Ung thư: Ung thư máu, ung thư hạch.
• Các bệnh về máu: Thiếu máu tan máu, rối loạn tiêu hủy hồng cầu sớm.
• Các bệnh tự miễn: Lupus, viêm khớp dạng thấp, sarcoidosis.
• Rối loạn chuyển hóa: Bệnh Gaucher.
____________
TRIỆU CHỨNG LÁCH TO
____________
Lách to có thể không có triệu chứng rõ ràng, nhưng khi có, người bệnh có thể gặp phải:
• Đau hoặc đầy bụng ở vùng bụng trên bên trái, có thể lan lên vai trái.
• Cảm giác no nhanh sau khi ăn do lách chèn ép dạ dày.
• Mệt mỏi, thiếu máu (da xanh xao).
• Dễ bị chảy máu, bầm tím không rõ nguyên nhân.
• Tăng nguy cơ nhiễm trùng.
____________
BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM
____________
Nếu lách to kéo dài và không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng:
• Vỡ lách: Gây xuất huyết nội, đe dọa tính mạng.
• Phá hủy tế bào máu: Giữ lại nhiều hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, gây thiếu máu và suy giảm miễn dịch.
• Suy giảm miễn dịch: Sau phẫu thuật cắt lách.
• Chèn ép cơ quan lân cận: Gây khó tiêu, ảnh hưởng chức năng thận.
_________________________
Vậy chúng ta dễ dàng lý giải được vì sao huyệt có tác dụng điều trị: Mệt mỏi, dễ bị bầm tím, thiếu máu và tăng nguy cơ nhiễm trùng, Bệnh lý Gan, Bệnh lý máu gồm cả Ung thư máu, Các bệnh về Tự Miễn.
_________________________
Túy Y Đường
Say Mê Y Thuật – Chân Tâm Độ Người
1
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
ĐẠI ĐẠO HÀNH
Bài sau
HUYỆT ĐỔNG THỊ SIÊU ĐẶC HIỆU VỚI UNG THƯ VÚ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y...

03/02/2026

TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG...

03/02/2026

ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU –...

02/02/2026

HUYỆT ĐỔNG THỊ SIÊU ĐẶC HIỆU VỚI UNG...

10/10/2025

KINH NGHIỆM DÙNG HUYỆT CHÍ DƯƠNG – BÁC...

06/11/2024

KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ XƠ GAN CỔ TRƯỚNG

24/01/2024

NGHIÊN CỨU ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT ĐIỀU TRỊ...

16/04/2023

Châm Cứu Điều Trị Liệt Hai Chân

26/01/2023

KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ NHỊP TIM KHÔNG ĐỀU...

12/02/2022

BẢNG QUY NẠP 8 NHÓM HUYỆT

20/01/2022

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 698566

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC