Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

THIÊN CỔ DANH PHƯƠNG – BÀI THUỐC CẠO SẠCH HÀN THẤP NGƯNG KẾT TRONG XƯƠNG TỦY

Dịch và tổng hợp: Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi

by troinguyen 11/07/2020
11/07/2020

Có một thứ lạnh, gọi là Chân Hàn,không phải lạnh ở bì mao, cũng không phải lạnh ở phần bắp thịt, cũng không phải lạnh ở tạng phủ, mà nó còn nhiễm vào xương nhập vào tủy, đó gọi là Hàn Băng Thấu Cốt.

Có một loại đau, không phải đau ở ngoài da, không phải đau ở cơ nhục, không phải đau ở nội tạng, mà là một loại đau phát ra từ trong xương, vô cùng khó chịu.

Đông y gọi căn bệnh này là Tý chứng, nguyên nhân là do hàn thấp xâm nhập vào cốt tủy. Từ xưa đến nay, các danh y chữa bệnh nhập cốt tủy vô cùng gian nan. Thế nhưng có một vị danh y, không biết là do tổ truyền hay bản thân phát minh ra được một bài thuốc, có khả năng nạo vét tất cả hàn thấp ngưng kết ở trong xương tủy, cứu chữa cho biết bao người thoát khỏi cảnh dày vò vì đau đớn, từ đó mà danh lưu trăm năm, trở thành một bài thuốc thiên cổ danh phương có một vị trí quan trọng trong nền YHCT Trung Quốc.

Vị danh y đó là Vương Hồng Tự (王洪绪 1669-1749), trong quyển “Ngoại Khoa Chứng Trị Toàn Sinh Tập” của mình, ông có chép lại bài thuốc đó, bài thuốc đó tên là Dương Hòa Thang. Dương Hòa Thang, chính là dùng dương khí để điều hòa âm dương, khiến cho âm dương cân bằng, thân tâm bình ổn, bách bệnh từ đó mà tiêu tan. Âm dương cân bằng là nguyên tắc căn bản nhất trong phương pháp điều trị của Đông y. Vì thế Thánh Y Trương Trọng Cảnh đưa bài Quế Chi Thang lên đầu tiên, rất nhiều người chỉ cho rằng bài Quế Chi Thang chữa cảm mạo thông thường, nhưng như thế là quá coi thường bài thuốc này rồi, Quế Chi Thang là một bài thuốc mẫu mực trong cân bằng âm dương, điều hòa vinh vệ!

Dương Hòa Thang

Số vị Tên thuốc Bào chế Liều lượng (Gram)
1 Thục Địa Cửu chưng cửu sái 30
2 Ma Hoàng 3
3 Lộc Giác Giao 9
4 Bạch Giới Tử Sao vàng, nghiền nhỏ 6
5 Nhục Quế Cạo vỏ, nghiền bột 3
6 Cam Thảo 3
7 Can Khương Nướng 3

Bài thuốc nhìn qua thì rất đơn giản, không có kỳ hoa dược vật, thế mà sao lại có thể nạo vét hàn thấp từ trong xương tủy ra?!

Muốn đem hàn thấp trong cơ thể bức ra ngoài, thì đầu tiên cần phải cho hàn thấp một đường thoát, đây chính là tư duy chữa bệnh của Đông y. Trong bài có dùng Ma Hoàng, Ma hoàng là vị thuốc đầu bảng tân ôn giải biểu, có khả năng mở rộng lỗ chân lông. Tiếp đó dùng ba vị ôn dương trừ đờm Nhục quế, Bào khương và Bạch giới tử.

Dùng Nhục quế, Bào Khương để ôn dương bên trong, thái dương một khi xuất hiện, băng tan tuyết chảy, vạn vật phục sinh, như mùa xuân ấm áp, trăm hoa đua nở. Sau đó là dùng vị Bạch Giới Tử một trong ba vị của Tam Tử Dưỡng Thân trừ đàm nổi tiếng, sở trường ôn hóa đàm ẩm. Người Trung Quốc có câu nói: “Tỏi thì cay đến tim, hành thì cay mắt, ớt thì thì cay lên đỉnh đầu, Bột cải thì khiến cho Quỷ phải co giật”, nói như vậy để biết rằng Bạch Giới Tử tính cực kỳ táo liệt, như mãnh tướng ngoài sa trường, long đao một khi đã chém thì không thể dừng lại, ngựa hoang ngoài biên ải, một khi đã tung vó thì vĩnh viễn không kẻ nào dừng được, nhờ tính táo liệt ấy mới có khả năng quét sạch hàn thấp từ xương tủy ra ngoài.

Ý tứ của bài thuốc thì đã rõ ràng, nhưng nếu phối ngũ chỉ dừng ở đây thì chắc nó không bao giờ được xưng danh là Dương Hòa Thang. Hai vị cuối cùng của bài thuốc là Thục Địa và Lộc Giác Giao, một vật là thảo mộc vô tình, sau trải qua tinh luyện cửu chưng cửu sái, tính chuyển thành ôn mà đại bổ thận tinh. Một vị là huyết nhục hữu tình, đắc âm dương của thiên địa mà đại bổ thận dương. Nhị vị tương phối, khiến cho bài thuốc nhu nhuận hòa hoãn, như nắng sau mưa, dương quang phổ chiếu, mây mù dần tan đi, mát mẻ nhẹ nhàng. Bài thuốc ôn dương nhưng không táo, bổ âm nhưng không nê trệ, hàn thấp từ đó nhẹ nhàng được đưa ra khỏi cơ thể. Thế nên được đặt tên là Dương Hòa, ôn dương nhưng hòa hoãn! Hơn nữa bài thuốc này thần kỳ ở chỗ, các vị thuốc được phối ngũ rất khéo léo, Ma Hoàng gặp Thục Địa thì không thành phát hãn giải biểu, Thục Địa đi với Ma Hoàng thì bổ mà không nê trệ, cùng phát huy được ưu điểm và hạn chế nhược điểm trong bài thuốc.

Trong sách của mình Vương Hồng Tự nhấn mạnh bài thuốc chữa tất cả các chứng Âm Thư (Tương đương với những bệnh như viêm tắc tĩnh mạch chi, các biến chứng của tiểu đường như viêm loét). Âm Thư là chứng ung nhọt không có nhiệt chứng , do khí huyết suy, âm độc lâu ngày tích lại thành bệnh.

Âm Thư

Các chứng ung nhọt mà không có ngòi, da không thay đổi màu sắc, miệng không khát, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trì tế. Hoặc các chứng Cốt thư, thoát thư, lưu trú, đàm hạch, hạc tất phong có nguyên nhân từ âm hàn.

Ngoài ra nếu có triệu chứng đau buốt trong xương, hoặc gặp lạnh thì đau tăng, hoặc đau nhiều về đêm, hoặc chịu lạnh kém, hoặc đau nhưng không sưng nóng đỏ đau. Đều có thể nghĩ đến dùng bài thuốc này.

Xã hội phát triển, các nghiên cứu dược lý hiện đại đã xác nhận rằng Dương Hòa Thang có tác dụng tăng cường tuần hoàn tim, tăng lưu lượng mạch vành, làm giãn mạch máu, ức chế kết tập tiểu cầu và tăng bạch cầu…

Do có nhiều công dụng, ứng dụng lâm sàng của bài thuốc vượt xa phạm vi điều trị được mô tả trong “Ngoại Khoa Chứng Trị Toàn Sinh Tập”. Theo nghiên cứu lâm sàng, có hơn 100 loại bệnh được điều trị bằng bài thuốc này. Như viêm tủy xương hàm, viêm khớp dạng thấp, viêm dây thần kinh ngoại biên, xơ cứng động mạch tắc, viêm mạch do tắc mạch, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, đau thần kinh tọa, viêm phế quản mãn tính, viêm xoang mạn tính. Các bệnh phụ khoa, đau bụng kinh cũng đã đạt được hiệu quả mãn ý. Trong đó có nhiều nghiên cứu bài thuốc cũng hỗ trợ điều trị ung thư thu được những kết quả kinh ngạc.

Một vài dòng thực sự không thể viết hết được. Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ đến các đồng nghiệp thêm chút thông tin nhỏ, từ đó tìm tài liệu đọc thêm và ứng dụng trong lâm sàng.

Âm ThưDương Hòa ThangDương hư
4
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
3 HUYỆT KINH NGHIỆM PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI COVID 19 – GIÁO SƯ TRÂU HÚC
Bài sau
BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU CHỮA XƠ GAN CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ – CHU LƯƠNG XUÂN – VỚI 70 NĂM KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KINH NGHIỆM DANH Y ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ...

18/09/2025

BỆNH TỰ KỶ NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐÔNG...

09/09/2025

TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN LÂM SÀNG – ĐIỀU...

25/04/2025

ĐẠI SƯ TRIỆU BỈNH NAM LUẬN TRỊ VẢY...

23/03/2025

LÝ GIẢI RÕ RÀNG VỀ “THẬP BÁT PHẢN”...

13/03/2025

DANH Y LƯU XUÂN PHỐ LUẬN TRỊ: MẤT...

09/03/2025

QUỐC Y ĐẠI SƯ – LƯU TỔ DI...

24/01/2024

TRƯƠNG CẢNH NHẠC (ÔN BỔ) & DIỆP THIÊN...

26/12/2023

4 BÀI THUỐC CỦA GIÁO SƯ CHU NHÂN...

14/12/2023

CHỮA HO TRẺ EM PHẢI BIẾT ĐẾN 6...

14/12/2023

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 698609

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC