Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU CHỮA XƠ GAN CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ – CHU LƯƠNG XUÂN – VỚI 70 NĂM KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

by troinguyen 11/07/2020
11/07/2020

 

Biên soạn: Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi
Trích từ sách: 朱良春方

Xơ gan là một căn bệnh tiến triển âm thầm, kéo dài. Quá trình xơ hóa diễn ra từ từ trong cấu trúc gan. Những tế bào gan khi bị suy yếu trong một thời gian dài cuối cùng sẽ chết đi, hình thành nên các mô sẹo và được gọi là xơ gan.

Quá trình xơ hóa của gan được chia làm 4 giai đoạn với từng mức độ khác nhau, được kí hiệu từ F1-F4:

❌Xơ gan F1: Các mô sẹo xơ hóa bắt đầu hình thành

❌Xơ gan F2: Mô xơ xuất hiện nhiều hơn, chức năng gan suy yếu, các triệu chứng của bệnh rõ rệt hơn

❌Xơ gan F3: Lượng tế bào gan xơ hóa lớn hơn gây rối loạn chức năng gan

❌Xơ gan F4: Tế bào gan tổn thương hoàn toàn, gan không còn chức năng hồi phục

Trong giai đoạn đầu, phần gan bị xơ, sẹo chỉ mới chiếm một phần nhỏ của gan. Xét về độ xơ hóa mới ở mức F1, F2. Vậy nên chức năng gan chưa bị ảnh hưởng nhiều. Phần gan khỏe mạnh vẫn đủ để bù trừ cho phần gan xơ hóa. Cũng bởi thế giai đoạn này còn được gọi là “xơ gan còn bù”.

Khi vùng gan bị xơ hóa bắt đầu lan rộng và phần gan khỏe mạnh không còn đủ để giúp duy trì tốt chức năng gan, nghĩa là bệnh đã chuyển sang thời kỳ cuối. Người ta gọi giai đoạn này là “xơ gan mất bù” với mức độ xơ hóa F3, F4.

Lúc này, do gan không còn có thể thực hiện chức năng vốn có nữa nên người bệnh bắt đầu gặp phải tình trạng suy gan và hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa. Từ hai vấn đề này, người bệnh sẽ có một số biểu hiện đặc trưng, bao gồm:

⭕️Xuất huyết: Người bệnh có thể bị xuất huyết dưới da, dễ xuất hiện nốt bầm tím, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cam, nôn ra máu… Ngoài ra, bệnh nhân bị xơ gan còn gặp phải tình trạng máu khó đông.

⭕️Phù chân: Do nước và dịch cơ thể tích tụ, người bệnh sẽ bị phù hai chân.

⭕️Da vàng, mắt vàng: Khi đã ở giai đoạn nặng, chức năng giải độc tốt ở gan kém, gây tích tụ bilirubin, khiến mắt và da của người bệnh chuyển sang màu vàng nghệ rất dễ để nhận biết.

⭕️Nữ hóa tuyến vú: Xơ gan làm tăng estrogen trong máu, khiến cho tuyến vú ở nam giới phát triển hơn bình thường.

⭕️Nốt giãn mạch hình sao: Việc estrogen tăng cũng gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch, tạo thành các nốt hình sao.

⭕️Bụng phình to: Do áp lực lên tĩnh mạch tăng cao, dịch trong lòng ống tĩnh mạch sẽ bị đẩy ra ngoài và tràn vào khoang phúc mạc. Lúc này, vùng bụng của bệnh nhân bắt đầu trương phình, căng bóng. Vì vậy mà giai đoạn mất bù cũng có tên gọi khác là “xơ gan cổ trướng” (cổ trướng có nghĩa là bụng to).

⭕️Bên cạnh những triệu chứng trên, bệnh nhân còn có những biểu hiện khác như: Lòng bàn tay đỏ son, đi đại tiện phân sệt và lẫn máu, nôn ra máu, rụng tóc, lách to, ứ mật…

☠️☠️ Đối với Tây Y Xơ gan là bệnh lý khó có thể chữa khỏi hẳn vì những tế bào một khi đã chết và bị xơ hóa thì không thể nào khôi phục lại được nữa. Vậy nên điều trị xơ gan thực chất là công cuộc hỗ trợ chức năng gan và ngăn không để bệnh tiến triển thêm nữa.

❤️❤️ Là một Giáo sư Bác sĩ lâm sàng kiệt xuất, với kinh nghiệm hơn 70 năm khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền, Quốc Y Đại Sư Chu Lương Xuân đối với các bệnh Nội khoa, Phụ khoa, Da liễu đều dùng thuần Y học cổ truyền để điều trị. Các bệnh khó chữa khác như bệnh thấp khớp, ung thư, hệ tiêu hóa, gan, thận, hệ hô hấp, tim mạch và mạch máu não, vô sinh, mụn trứng cá, bệnh vẩy nến đều được ông điều trị khỏi. Đặc biệt là điều trị bệnh Thấp khớp có hàng trăm ngàn bệnh nhân đã đến điều trị. Ông đã điều trị hơn 130 loại bệnh. Bệnh nhân được lan truyền khắp cả nước bao gồm Hồng Kông, Macao và Đài Loan, cũng như ở Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, Đông Nam Á và những nơi khác.

Giáo sư sáng tạo nhiều bài thuốc hiệu quả rất cao đối với những bệnh khó, ông được mọi người đặt biệt danh là “Thần Tiên Thủ Nhãn” (Mát tay như Thần Tiên), Phục Can Hoàn là một trong các bài thuốc vô cùng hiệu quả của Giáo sư Chu Lương Xuân đã giúp cho gan của nhiều người khôi phục lại trạng thái ban đầu. Cụ thể bài thuốc đặc trị hiệu quả Xơ gan mất bù giai đoạn sớm (Xơ gan giai đoạn F3). Hiện tại, Tây y chưa làm được điều này!

?? BÀI THUỐC ĐẶC TRỊ XƠ GAN GIAI ĐOẠN F3 CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ – CHU LƯƠNG XUÂN

Phục Can Hoàn

Tử Hà Xa 20g, Hồng Sâm Tu 20g, Địa Miết Trùng (Chích) 20g
Xuyên Sơn Giáp (nướng) 24g, Quảng Uất Kim 24g, Sâm Tam Thất 12g
Sinh Kê Nội Kim 18g, Quảng Khương Hoàng 18g,
Thạch Kiến Xuyên 120g, Bồ Công Anh 120g, Hổ Trượng 120g, Nhu Mễ Căn 120g

? Tác dụng bài thuốc: Ích khí, hoạt huyết, tiêu ứ, phục hồi tế bào gan

? Ý nghĩa bài thuốc: Viêm gan mạn tính, Xơ gan giai đoạn F3 đều có biểu hiện can uất huyết ứ, mao mạch ứ trệ, thuộc hư thực thác tạp. Trong bài dùng Tử Hà Xa đại bổ tinh huyết, Hồng Sâm Tu ích khí thông lạc, hai vị có tác dụng phù chính. Sâm Tam Thất hoạt huyết chỉ huyết, tán ứ chỉ thống. Địa Miết Trùng hoạt huyết, hòa vinh thông lạc, phối thêm Uất Kim, Khương Hoàng sơ lợi can đởm. Sinh Kê Nội Kim, Xuyên Sơn Giáp nhuyễn kiên tán kết, phá tích tiêu trệ. Cả bài có tác dụng phù chính khư tà, tiêu bổ cùng dùng, trong bổ có tiêu, trong tiêu có bổ, tiêu xơ tán kết, khôi phục chức năng can tỳ.

? Phương pháp bào chế: Tử Hà Xa, Hồng Sâm Tu, Địa Miết Trùng, Xuyên Sơn Giáp, Uất Kim, Tam Thất, Kê Nội Kim xay thành bột mịn. Hổ Trượng, Thạch Kiến Xuyên, Bồ Công Anh, Nhu Mễ Căn sắc lấy nước, sau đó dùng nước và bột trộn lại vê thành viên hoàn, to như hạt đâu xanh.

? Cách uống: Ngày uống 3g, mỗi ngày 3 lần, uống với nước ấm sau khi ăn cơm.

___________________________

Ghi chú: Để đào tạo được một bác sĩ có thể chẩn đoán và kê đơn mất rất nhiều năm. Trong Y học cổ truyền các vị thuốc còn phải thông qua quá trình bào chế nghiêm ngặt. Bài thuốc này mang tính chia sẻ học thuật, không khuyến khích những người bệnh không có chuyên môn tự đi cắt thuốc uống khi chưa thông qua khám cũng như chưa có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. Phòng tránh việc uống thuốc gây hại cho bản thân và người xung quanh.

Chu Lương XuânPhục Can HoànXơ gan
1
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
THIÊN CỔ DANH PHƯƠNG – BÀI THUỐC CẠO SẠCH HÀN THẤP NGƯNG KẾT TRONG XƯƠNG TỦY
Bài sau
CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ RẮN ĐỘC CẮN

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KINH NGHIỆM DANH Y ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ...

18/09/2025

BỆNH TỰ KỶ NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐÔNG...

09/09/2025

TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN LÂM SÀNG – ĐIỀU...

25/04/2025

ĐẠI SƯ TRIỆU BỈNH NAM LUẬN TRỊ VẢY...

23/03/2025

LÝ GIẢI RÕ RÀNG VỀ “THẬP BÁT PHẢN”...

13/03/2025

DANH Y LƯU XUÂN PHỐ LUẬN TRỊ: MẤT...

09/03/2025

QUỐC Y ĐẠI SƯ – LƯU TỔ DI...

24/01/2024

TRƯƠNG CẢNH NHẠC (ÔN BỔ) & DIỆP THIÊN...

26/12/2023

4 BÀI THUỐC CỦA GIÁO SƯ CHU NHÂN...

14/12/2023

CHỮA HO TRẺ EM PHẢI BIẾT ĐẾN 6...

14/12/2023

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 698608

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC