Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ NHỊP TIM KHÔNG ĐỀU – GIÁO SƯ CAO TRẤN NGŨ

Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi

by troinguyen 12/02/2022
12/02/2022

Biên soạn: Ths Bs Nguyễn Văn Trỗi, Phí Thị Thanh Hoa

Giáo sư Cao Trấn Ngũ sinh năm 1927 trong một gia đình có truyền thống 5 đời làm Đông Y ở huyện Từ Khê, tỉnh Chiết Giang. Từ năm 12 đến 20 tuổi ông miệt mài thụ chân truyền từ bố là Cao Thánh Thủy. Năm 1946 tham gia Hội nghiên cứu Châm cứu Trung Quốc Thừa Đạm An tại Tô Châu, nghiên cứu học tập châm cứu 2 năm. Năm 1947 tốt nghiệp Học viện Quốc y hàm thụ Thiên Tân. Tháng 6 năm 1948 bắt đầu hành y.

Giáo sư Cao Trấn Ngũ chuyên về châm cứu điều trị các bệnh nội khoa, đặc biệt là các bệnh về tim, kết quả nghiên cứu khoa học có:

  • “Quan sát lâm sàng châm cứu điều trị 220 trường hợp rối loạn nhịp tim”, đạt giải ba kết quả khoa học kỹ thuật tiên tiến của Sở y dược tỉnh;
  • “Quan sát lâm sàng châm cứu điều trị 54 trường hợp nhịp chậm xoang”, đạt giải hai Luận văn xuất sắc cán bộ Cục khoa học kỹ thuật tỉnh;
  • “Quan sát hiệu quả lâm sàng châm cứu điều trị ngoại tâm thu”, đạt giải 3 Luận văn xuất sắc cán bộ Cục khoa học kỹ thuật tỉnh, Hiệp hội khoa học tỉnh.

Giáo sư Cao cho rằng “Biện Chứng Luận Trị” là tinh hoa của Đông Y, không được xa rời. Trong quá trình làm lâm sàng ông nhận thấy nhịp tim không đều thường là do hư chứng, hay gặp có Tâm Khí Hư, Tâm Dương Hư, Khí Huyết Lưỡng Hư; Thực chứng ít gặp hoặc bản hư tiêu thực. Trong khi khám, cần tỷ mỉ khám mạch, lưỡi, điện tâm đồ… để kết hợp các triệu chứng, phân biệt các thể từ đó mới chọn huyệt điều trị.

Tóm gọn vận dụng huyệt điều trị nhịp tim bất thường của Giáo sư Cao như sau: Để điều trị Tâm Khí Hư lấy Tâm Du, Quyết Âm Du làm chủ với ý “Tạng bệnh thủ Du”, phối Đản Trung để ích Tâm khí, thông Tâm mạch. Hoặc lấy Nội Quan, Thần Môn bổ Tâm khí, An thần định tâm. Trong điều trị nhịp nhanh sớm phát hiện thì dùng Nội Quan phối Thần Môn. Điều trị nhịp tim chậm dùng Nội Quan phối Tố Liêu hoặc phối Túc Tam Lý, hoặc chỉ dùng huyệt Liệt Khuyết. Nhịp tim rất nhanh dùng Nội Quan phối Tam Âm Giao, hoặc phối Thái Xung.

Ngoài ra vô cùng chú ý sinh hoạt sau điều trị để tránh tái phát, giáo sư Cao cho rằng việc này vô cùng quan trọng để củng cố kết quả điều trị. Ông nhấn mạnh 3 điều:

  • Chú ý bảo vệ cơ thể khỏi nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh của môi trường, điều này chính là tránh ngoại tà trong Đông y, chữa bệnh không bằng phòng bệnh, nếu quá lạnh thì ảnh hưởng Tâm Dương, nếu quá nóng thì ảnh hưởng Tâm Âm, đều là khởi nguồn của sự tái phát bệnh.
  • “Tinh thần nội thủ” có nghĩa là là điều chỉnh tâm lý ở trạng thái thoải mái nhất, không suy nghĩ nhiều, không cáu giận, không buồn bã bi quan, không vủi vẻ quá khích. Trạng thái cảm xúc đối bệnh tim mà nói là vô cùng quan trọng, chỉ có chữ “Hòa” mới có thể dưỡng được gốc khiến bệnh không tái phát.
  • “Ăn uống có độ, nghỉ ngơi chừng mực” là tránh ăn quá no, ăn nhiều các chất béo dẽ dẫn đến đàm thấp (cholesterol) tắc nghẽn lòng mạch, làm việc quá sức cũng ảnh hưởng đến nguy cơ tái phát, chế độ ăn uống làm việc nghỉ ngơi hợp lý mới là chân lý chữa được gốc rễ của bách bệnh.

______________________________

Bài đã dài, chia sẻ một ca lâm sàng khó Ngoại tâm thu bộ nối nhanh (Hung tý) của Giáo sư  Cao như sau:

          Hạ xx, nam, 42 tuổi, công nhân. Khám lần đầu ngày 7 tháng 5 năm 1982.

          Triệu chứng chính: tức ngực, đoản hơi, có lúc đau ngực, đã hơn 3 năm.

          Bệnh sử: Bệnh nhân cho thường xuyên mất ngủ, lao lực, khoảng hơn 3 năm trước bắt đầu váng đầu, tức ngực, đoản hơi, hoặc đau ngực, mệt mỏi. Từng điều trị tại bệnh viện nào đó 2 lần, kiểm tra điện tâm đồ: ① nhịp chậm xoang; ② ngoại tâm thu bộ nối nhanh. Đến nay tức ngực, khí đoản hoặc đau ngực, váng đầu, sợ lạnh, mắt cá chân phù thũng, đến chiều tối nặng lên, miệng khô, mệt mỏi, khó ngủ.

          Khám: sắc mặt kém tươi, chất lưỡi nhạt bệu, rìa lưỡi có dấu hằn răng rõ, mạch tế hoãn, kết đợi nhiều. Kiểm tra điện tâm đồ: ① nhịp chậm xoang 48 lần/ phút; ② ngoại tâm thu bộ nối nhanh, nhịp bộ ba.

          Chẩn đoán: Hung tý (nhịp chậm xoang, ngoại tâm thu bộ nối nhanh), thể khí âm lưỡng hư.

          Điều trị: ích khí bổ dương, quyên tý ninh tâm.

          Phương huyệt: Nội Quan, Tố Liêu, Tam Âm Giao, An Miên.

          Thao tác: dùng niệm chuyển bổ pháp, cảm giác “đắc khí” yếu là chính, hơi thiên tầm trung, “thủ khí” khoảng nửa phút (không để khí thất thoát, lưu kim khoảng 5 phút rồi rút kim; huyệt “Tố Liêu” dùng phương pháp châm bì quét cán, 1 lần/ giây, trong 2 phút.

          Ngày 9 tháng 5 tái khám: bệnh nhân nói sau khi châm cứu cảm giác tức ngực đã giảm. Tiếp tục điều trị như trước, lưu kim đổi thành 10 phút.

          Ngày 11 tháng 5 khám lần 3: mạch 50 lần/ phút, mạch kết đợi giảm bớt. Tiếp tục điều trị như trước.

          Ngày 14 tháng 5 khám lần 4: bệnh nhân nói ngủ ngon hơn, mạch đều hơn, không còn kết đợi, nhịp tim 54 lần/ phút. Hiệu quả điều trị tương đối tốt, bệnh nhân hài lòng. Tiếp tục châm cách 1~2 ngày 1 lần.  Phương huyệt hoặc dùng Liệt Khuyết thay thế Nội Quan, hoặc dùng Đản Trung thay thế Nội Quan. Thao tác như trước. Liên tục châm cứu điều trị 9 lần, các triệu chứng chủ quan đã hết, vùng mắt cá chân cũng hết phù. Kiểm tra điện tâm đồ nhịp tim 58 lần/ phút, không có ngoại tâm thu. Để củng cố hiệu quả điều trị, châm tiếp 4 lần, nhịp tim 64 lần/ phút, quy luật đều, bình thường. Chỉ có mạch tượng tương đối nhuyễn, chất lưỡi còn dấu hằn răng, tiếp tục điều trị, chọn dùng Nội Quan, Túc Tam Lý là chủ, điều trị khỏi hẳn.

          Lời bình: Bệnh nhân này mắc bệnh đã hơn 3 năm, tức ngực, khí đoản, mệt mỏi, mắt cá chân phù, chất lưỡi bệu, mạch kết đợi, là biểu hiện của tâm khí hư; tức ngực, đau ngực là chứng của tâm mạch tý trở; miệng khô, khó ngủ là âm hư; dương hư sinh ngoại hàn nên sợ lạnh thuộc dương hư. Từ biểu hiện của chứng, mạch, lưỡi cho thấy bệnh vị tại tạng tâm và kinh lạc của nó, chọn dùng các huyệt vị có liên quan đến tạng tâm như Nội Quan, Tố Liêu, Tam Âm Giao và huyệt An Miên để điều trị mất ngủ làm thành phương gồm 4 huyệt (giải thích huyệt vị đã nêu ở các bệnh án trước), dùng kim hào châm với thủ pháp niệm chuyển bổ pháp, cùng tạo thành tác dụng bổ khí âm, ích tâm dương, quyên tý, an thần. Chọn huyệt Đản Trung là huyệt Mộ của kinh Tâm bào, cũng có tác dụng ích tâm khí, quyên tâm tý, Liệt Khuyết có tác dụng thông điều mạch lạc của hai tạng tâm phế, quyên tý, ý nghĩa đã giải thích ở các bệnh án trước.

          Tác giả hành nghề châm cứu điều trị các bệnh lý hệ tim mạch đến nay đã hơn 20 năm, hiệu quả thiết thực. Thời gian điều trị và mới khỏi cần tránh lao lực, chú ý ấm lạnh, tránh cảm mạo, ngủ đủ giác, cai thuốc rượu và các đồ ăn béo ngọt, chú ý điều tiết tình chí ổn định, tránh kích động. Những điều này có quan hệ mật thiết trong việc củng cố hiệu quả điều trị.

0
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
BẢNG QUY NẠP 8 NHÓM HUYỆT
Bài sau
Châm Cứu Điều Trị Viêm Cơ Tim

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y...

03/02/2026

TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG...

03/02/2026

ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU –...

02/02/2026

HUYỆT ĐỔNG THỊ SIÊU ĐẶC HIỆU VỚI UNG...

10/10/2025

HUYỆT VỊ SIÊU ĐẶC HIỆU ĐIỀU TRỊ LÁCH...

10/10/2025

KINH NGHIỆM DÙNG HUYỆT CHÍ DƯƠNG – BÁC...

06/11/2024

NGHIÊN CỨU ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT ĐIỀU TRỊ...

16/04/2023

Châm Cứu Điều Trị Liệt Hai Chân

26/01/2023

BẢNG QUY NẠP 8 NHÓM HUYỆT

20/01/2022

4 PHƯƠNG HUYỆT ĐẶC HIỆU TRỪ ĐÀM CỦA...

12/01/2022

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 699313

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC