Huyệt Ngũ Lĩnh

Vị trí: Bao gồm 5 đường huyệt; đường huyệt thứ nhất bắt đầu từ dưới xương Đại Chùy tại huyệt Giang Khẩu ở đốt sống thứ 2, xuống dưới mỗi đốt sống là 1 huyệt, thứ tự lần lượt là Hỏa Khúc, Hỏa Vân, Hỏa Trường, Hỏa Minh, Hỏa Hiệu, Hỏa Môn, Thổ Nguyệt, Thổ Tiết, cuối cùng là huyệt Thổ Khắc dưới đốt sống 9, tổng cộng 10 huyệt. Đường huyệt thứ hai (gồm 2 đường trái phải), từ huyệt Giang Khẩu sang ngang (hai bên trái phải) 4 ngón tay, từ huyệt Kim Bắc xuống dưới mỗi 1 thốn là 1 huyệt, thứ tự lần lượt là Kim Đẩu, Kim Cát, Kim Lăng, Hỏa Kim, Mộc Đông, Mộc Đỗ, kết thúc ở huyệt Mộc Mai, tổng cộng 8 huyệt. Đường huyệt thứ 3 (hai bên trái phải), từ đường huyệt thứ 2 ra ngoài sang ngang 4 ngón tay, gồm các huyệt Kim Chi, Kim Tinh, Kim Thần, Mộc Nguyên, Mộc Thái, Mộc Cúc, Mộc Tùng, tổng cộng 7 huyệt, mỗi huyệt cách nhau khoảng 1 thốn.
Giải phẫu: Từ huyệt Hỏa Vân đến huyệt Hỏa Môn thuộc thần kinh tim.
Từ huyệt Thổ Nguyệt đến huyệt Thổ Khắc thuộc thần kinh tỳ.
Từ huyệt Hỏa Kim trở lên trên thuộc thần kinh giao thoa tâm phế.
Từ huyệt Hỏa Kim xuống dưới, bên trái thuộc thần kinh phế, bên phải thuộc thần kinh can.
Từ huyệt Kim Thần trở lên thuộc thần kinh phế.
Từ huyệt Kim Thần trở xuống, bên trái thuộc thần kinh giao thoa phế tỳ, bên phải thuộc thần kinh giao thoa can phế.
Chủ trị: Cao huyết áp, cảm mạo nặng, sốt cao, ớn lạnh, chóng mặt đột ngột, đau đầu, liệt tay chân do cao huyết áp gây ra, liệt nửa người, âm hoắc loạn, dương hoắc loạn (thổ tả), nôn mửa và các loại chứng sa, đau thắt lưng do xơ cứng mạch máu, can hoắc loạn, âm dương hoắc loạn, đau dạ dày cấp tính.
Cách lấy huyệt: Chi tiết xem trong phần vị trí.
Thủ pháp: Dùng kim tam lăng chích máu.
Chú ý: Cần sát khuẩn bằng cồn vùng châm trước, sau đó dùng ngón tay hoặc đốc kim ấn vào huyệt vị bắt đầu châm.