Đối với lý giải huyệt tính, y thư cổ có phân ra các loại huyệt, đối với tôi đặc tính của du huyệt thì chia rất là đơn giản, tiện cho lâm sàng sử dụng. Phân loại ra theo quy nạp như đông dược và phương tễ để sử dụng. Qua nhiều năm nay tôi nghiên cứu y văn thư tịch cổ đã lĩnh hội được những yếu chỉ, kết hợp với nhiều năm làm lâm sàng thực nghiệm và lĩnh hội tâm đắc, tôi đã quy nạp ra bảng biểu đơn giản như dưới , mục đích dễ nhớ và dễ cho người giảng dậy cũng như dễ sử dụng.
________________________
1 Khí môn : Có tác dụng điều khí , lợi khí , hành khí , lý khí làm chủ. điều trị bệnh của khí .
2 Huyết môn : Lý huyết , điều huyết , hoạt huyết , phá huyết. điều trị bệnh thuộc huyết.
3 Hư môn : Có công năng bổ tạng phủ khí huyết .
4 Thực môn : có tả thực tà của tạng phủ.
5 Hàn môn : lý ôn trung , ôn dương , tán hàn làm chủ.
6 Nhiệt môn : lấy thanh nhiệt , khư phong làm chủ.
7 Phong môn : có tác dụng sưu phong , khư phong làm chủ .
8 Thấp môn : lấy khư thấp , hóa thấp , táo thấp , lợi thấp làm chủ.
Tám nhóm này, trong lúc dùng trên lâm sàng căn cứ vào thể chất hư nhược của bệnh nhân và bệnh chứng khác nhau, mà dùng bổ tả khác nhau . tuy cùng 1 môn , nhưng mỗi huyệt lại có tác dụng khác nhau, bởi vậy châm cứu mới nói huyệt có “ tác dụng hai chiều”







