Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

KINH NGHIỆM DANH Y ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN MÃN TÍNH

Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Văn Trỗi

by troinguyen 18/09/2025
18/09/2025

Hen phế quản mạn tính (trong phạm trù Đông y gọi là “bệnh Háo”) là một bệnh lý hô hấp tái phát nhiều lần. Bốn vị danh y lão thành (Viên Trường Tân, Triều Ân Tường, Trương Trung Đức, Vương Thành Tường) trong kinh nghiệm lâm sàng đều nhấn mạnh rằng bệnh cơ chủ yếu liên quan đến đàm trọc ẩn náu bên trong, phong tà xâm nhập từ ngoài, và chính khí bất túc, tuy nhiên mỗi vị có sự nhấn mạnh khác nhau. Dưới đây là phần phân tích và so sánh dựa trên tổng kết tâm đắc lâm sàng của họ từ ba phương diện: nguyên nhân bệnh & cơ chế bệnh sinh, tư tưởng điều trị, và các bài thuốc kinh nghiệm. Việc phân tích chú trọng vào biện chứng luận trị (chẩn đoán và điều trị dựa trên thể bệnh), làm nổi bật đặc điểm điều trị cá thể hóa.

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH (病因病机分析)

Danh y Nguyên nhân bệnh & Cơ chế bệnh sinh chính
Viên Trường Tân Đàm trọc (chất đờm đục) ẩn náu bên trong là gốc bệnh, thường khởi phát do cảm nhiễm ngoại tà (phong hàn, phong nhiệt) hoặc ăn uống không điều độ. Bẩm tố tiên thiên không đủ hoặc hậu thiên mất điều dưỡng dẫn đến thận khí hư tổn, tỳ hư mất vận hóa, phế mất chức năng điều tiết, thủy dịch ứ đọng hóa thành đàm trọc. Giai đoạn cấp chủ yếu là hàn háo (hàn ẩm ủng phế), nhiệt háo (nhiệt đàm trở phế); giai đoạn thuyên giảm lấy chính hư là chính.
Triều Ân Tường Phong tà phạm phế là chủ yếu, phế khí mất tuyên thông, đường thơ co thắt là then chốt. Phong khái, phong háo là các chứng thường gặp. Phong tà có thể kết hợp với đàm nhiệt. Học thuyết “đàm cũ ẩn náu bên trong” truyền thống tuy quan trọng, nhưng phong tà là cốt lõi của đợt cấp, đặc biệt trong hen dị ứng hoặc hen dạng ho.
Trương Trung Đức Phế khí hư nhược là gốc, cảm nhiễm phong hàn, phong táo hoặc can hỏa hoành nghịch là ngọn. Tỳ hư sinh đàm, thận khí bất túc là căn nguyên. Phế là nơi chứa đàm, tỳ là nguồn sinh đàm, thận là gốc của khí, dẫn đến đàm thấp nội sinh, khí cơ không thông. Nhấn mạnh sự mất điều hòa của ngũ tạng, mất cân bằng âm dương.
Vương Thành Tường Đàm cũ ẩn náu bên trong là nền tảng, phong tà gây bệnh là then chốt cho đợt cấp. Phong tà xâm phạm phế khiến phế khí không tuyên thông, hoặc kết hợp với các tà khác (hàn, thấp) khiến phế khí bế tắc, hoặc tranh đấu với đàm trọc ẩn náu bên trong tạo thành đàm-phong tranh chấp. Bệnh nhân thể chất đặc biệt dễ cảm nhiễm bốn tà: phong, hàn, ứ, ẩm; âm hỏa lưu chuyển, tâm dương không đủ là nền tảng bên trong.

Tổng quan: Cả bốn kinh nghiệm đều nổi bật sự tương tác của ba yếu tố “Đàm – Phong – Hư“: Đàm là gốc, Phong là ngọn, Hư là nền tảng. Viên Trường Tân, Trương Trung Đức chú trọng chính hư và nội thương; Vương Thành Tường, Triều Ân Tường nhấn mạnh vai trò của phong tà trong nhiễm trùng.

TƯ DUY ĐIỀU TRỊ (治疗思路)

Danh y Tư tưởng điều trị chính
Viên Trường Tân Giai đoạn cấp: “Phát tác thì trừ tà là gấp”, phân biệt hàn/nhiệt: Hàn háo tán hàn ôn phế hóa ẩm; Nhiệt háo thanh nhiệt tuyên phế hóa đàm định suyễn. Giai đoạn thuyên giảm: “Thời kỳ ổn định thì phù chính là chính”, bổ thận kiện tỳ ích phế, phòng kết hợp trị. Nhấn mạnh phân biệt rõ hàn/nhiệt, cấp tính/mãn tính, trừ tà/phù chính có trọng điểm, trị bệnh mùa đông vào mùa hè.
Triều Ân Tường “Trị từ Phong” các bệnh hô hấp. Phong khái/Phong háo chủ yếu là sơ phong tuyên phế, hoãn cấp giải co thắt bình suyễn. Phân biệt hàn/nhiệt, nguyên nhân khởi phát, mùa. Thời kỳ cấp tính chú trọng giải co thắt chỉ khái bình suyễn; thời kỳ thuyên giảm thanh phế hóa đàm, điều hòa phế khí. Phù hợp với hen dị ứng, nhấn mạnh trị mũi và phế cùng lúc.
Trương Trung Đức “Điều hòa ngũ tạng, dưỡng phế trị suyễn”. Chia ba giai đoạn: Cấp tính khu phong tán hàn hóa đàm chỉ khái; Thời kỳ kéo dài khó lành bổ phế dưỡng âm, thanh nhiệt, kèm “Bình can điều tỳ tứ pháp” (Bình can: Phù tiểu mạch, Long cốt, Mẫu lệ; Nhu can: Bạch thược; Sơ can: Sài hồ, Hồng hoa; Dưỡng can: Nữ trinh tử, Tang ký sinh + Tỉnh tỳ: Hoắc hương, Bội lan; Kiện tỳ: Bạch truật, Mạch nha; Bổ tỳ: Đảng sâm, Hoàng kỳ; Cố tỳ: Trần bì, Pháp bán hạ); Giai đoạn ổn định bổ phế điều tỳ cố thận. Biện chứng trị liệu toàn diện và linh hoạt, giảm phụ thuộc corticoid.
Vương Thành Tường Giai đoạn cấp: Điều trị theo luận “Phong tà gây bệnh”, chủ yếu là khu phong tuyên phế, kiêm hóa đàm bình suyễn. Giai đoạn mạn tính: Điều hòa phế và trung tiêu (tỳ vị), khu phong hàn ứ ẩm. Chú trọng điều hòa khí cơ, cân bằng hư thực, điều hòa hàn ôn, trị cả ngọn lẫn gốc cho bệnh nhân thể chất đặc biệt.

Tổng quan: Các tư tưởng bổ sung cho nhau: Viên, Trương chú trọng phân kỳ phù chính; Triều, Vương nổi bật khu phong giải co thắt. Lâm sàng có thể kết hợp, ví dụ giai đoạn cấp dùng pháp của Triều, Vương; giai đoạn mạn tính dùng pháp của Viên, Trương.

BÀI THUỐC KINH NGHIỆM (经验方剂)

Danh y Bài thuốc kinh nghiệm & Áp dụng
Viên Trường Tân – Hàn háo (cấp tính): Tiểu Thanh Long Thang (Ma hoàng 6-10g, Quế chi, Bạch thược, Bán hạ mỗi vị 10g, Tế tân, Can khương, Ngũ vị tử, Cam thảo chích mỗi vị 6g). Gia giảm: Tức ngực thêm Bạch giới tử 6g, Lai phục tử 10g; Đờm khò khè thêm Xạ can, Tử uyển mỗi vị 10g; Có hiện tượng nhiệt thêm Thạch cao 30g.

– Nhiệt háo (cấp tính): Định Suyễn Thang (Ma hoàng 6-10g, Bạch quả 10g, Hạnh nhân, Hoàng cầm, Bán hạ, Tô tử mỗi vị 10g, Tang bạch bì, Khoản đông hoa mỗi vị 15g, Cam thảo 6g). Gia giảm: Đờm đặc thêm Xuyên bối mẫu, Toàn qua lâu; Khí âm hư thêm Mạch môn, Ngũ vị tử.

– Thuyên giảm: Kim Quỹ Thận Khí Hoàn (Bổ thận); Lục Quân Tử Thang hợp Sinh Mạch Tán (Kiện tỳ hóa đàm); Ngọc Bình Phong Tán gia vị (Ích phế cố vệ). Ứ huyết lâu ngày thêm Đào nhân, Đương quy, Địa long.

Triều Ân Tường – Phong khái/Phong háo (cấp): Tô Hoàng Chỉ Khái Thang (Tô tử, Khổ hạnh nhân, Tử uyển, Bách bộ, Trần bì, Bán hạ, Cam thảo, Khoản đông hoa mỗi vị lượng thích hợp), sau chế thành viên nang Tô Hoàng Chỉ Khái.

– Phong háo (giải co thắt bình suyễn): Khu Phong Giải Co Bình Suyễn Thang (Ma hoàng chích, Địa long, Bạch quả, Thạch xương bồ…), sau chế thành Hoàng Long Thư Suyễn Lặc.

– Nhiệt háo (đàm nhiệt ủng phế): Thanh Phế Thấm Thấp Thang (Ma hoàng, Hạnh nhân, Thạch cao, Cam thảo chích…).

Trương Trung Đức – Cấp tính: Phương Khu Phong Hóa Đàm (như Ma Hoàng Thang gia giảm: Ma hoàng, Hạnh nhân, Tô tử…).

– Thời kỳ kéo dài: Phương Bình Can Điều Tỳ (Bình can: Phù tiểu mạch, Long cốt, Mẫu lệ; Nhu can: Bạch thược; Sơ can: Sài hồ, Hồng hoa; Dưỡng can: Nữ trinh tử, Tang ký sinh; Tỉnh tỳ: Hoắc hương, Bội lan; Kiện tỳ: Bạch truật, Mạch nha; Bổ tỳ: Đảng sâm, Hoàng kỳ; Cố tỳ: Trần bì, Pháp bán hạ).

– Ổn định: Trần hồng Bạch quả ẩm (Trần bì 5g, Bạch quả 10g, sắc uống thay trà, kiện tỳ hóa đàm chỉ khái bình suyễn).

Vương Thành Tường – Cấp tính (Phong tà): Phương Khu Phong Tuyên Phế (như Ma Hoàng Thang hoặc Kinh Phòng Bại Độc Tán gia giảm: Ma hoàng, Hạnh nhân, Phòng phong…, hóa đàm bình suyễn).

– Ho mạn tính lâu ngày (Phong hàn ứ ẩm): Linh Cam Ngũ Vị Khương Tân Bán Hạ Hạnh Nhân Thang (Phục linh, Cam thảo, Ngũ vị tử, Sinh khương, Bán hạ, Hạnh nhân…, khu hàn ẩm, khu phong ứ). Kiêm cả hóa đàm, hoạt huyết.

Tổng quan kinh nghiệm
Bốn danh y có kinh nghiệm phong phú, cùng nhấn mạnh “phòng bệnh hơn chữa bệnh” (ví dụ: cứu huyệt/tiêm huyệt mùa hè, điều dưỡng bằng cao thuốc), và kết hợp y học hiện đại (ví dụ: giảm sử dụng corticoid). Lâm sàng có thể vận dụng tổng hợp: thời kỳ cấp tính lấy khu phong hóa đàm làm chủ, thời kỳ mạn tính phù chính điều trung. Hiệu quả phụ thuộc vào biện chứng luận trị chính xác, khuyến nghị áp dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ Đông y chuyên nghiệp.

0
FacebookTwitterPinterestEmail
troinguyen

Bài trước
BỆNH TỰ KỶ NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐÔNG Y – NGUYÊN NHÂN VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ
Bài sau
ĐẠI ĐẠO HÀNH

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BỆNH TỰ KỶ NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐÔNG...

09/09/2025

TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN LÂM SÀNG – ĐIỀU...

25/04/2025

ĐẠI SƯ TRIỆU BỈNH NAM LUẬN TRỊ VẢY...

23/03/2025

LÝ GIẢI RÕ RÀNG VỀ “THẬP BÁT PHẢN”...

13/03/2025

DANH Y LƯU XUÂN PHỐ LUẬN TRỊ: MẤT...

09/03/2025

QUỐC Y ĐẠI SƯ – LƯU TỔ DI...

24/01/2024

TRƯƠNG CẢNH NHẠC (ÔN BỔ) & DIỆP THIÊN...

26/12/2023

4 BÀI THUỐC CỦA GIÁO SƯ CHU NHÂN...

14/12/2023

CHỮA HO TRẺ EM PHẢI BIẾT ĐẾN 6...

14/12/2023

12 PHÁP TRỊ PHẾ CỦA GIÁO SƯ GIẢ...

02/10/2023

TÌM KIẾM NỘI DUNG

NỘI DUNG MỚI NHẤT

  • NÉT ĐẶC SẮC HOẢ CHÂM CỦA QUỐC Y ĐẠI SƯ HẠ PHỔ NHÂN

    03/02/2026
  • TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP HOẢ CHÂM TRONG ĐÔNG Y

    03/02/2026
  • ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÍCH MÁU – ĐẶC SẮC CỦA ĐỔNG THỊ

    02/02/2026
  • LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRIẾT HỌC ĐẠO GIA

    02/11/2025
  • TƯ TƯỞNG TU LUYỆN ĐẠO GIÁO TỪ NGOẠI ĐAN ĐẾN NỘI ĐAN

    31/10/2025

TỔNG SỐ TRUY CẬP: 699403

  • Facebook
  • Twitter
  • Instagram
  • Youtube
  • Telegram
Footer Logo

@2021 - All Right Reserved.


Back To Top
Dr Troi
  • Trang chủ
  • ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT
    • KHÁI QUÁT
    • HUYỆT VỊ
    • Bộ 11 (Ngón Tay)
    • Bộ 22 (Bàn Tay)
    • Bộ 33 (Cẳng Tay)
    • Bộ 44 (Cánh Tay)
    • Bộ 55 (Ngón Chân)
    • Bộ 66 (Mu Bàn Chân)
    • Bộ 77 (Cẳng Chân)
    • Bộ 88 (Đùi)
    • Bộ 99 (Tai)
    • Bộ 1010 (Đầu Mặt)
    • Bộ VT (Ngực)
    • Bộ DT (Lưng)
  • BÀI THUỐC ĐẶC HIỆU
  • PHƯƠNG HUYỆT KỲ DIỆU
  • ĐIỀU TRỊ
    • 1. Thần Kinh
    • 2. Ngũ Quan
    • 3. Hô Hấp
    • 4. Tim Mạch
    • 5. Tiêu Hóa
    • 6. Gan Mật
    • 7. Thận – Tiết Niệu
    • 8. Nội Tiết
    • 9. Cơ Xương khớp
    • 10. Da Liễu
    • 11. Ung Bướu
    • 12. Nhi Khoa
    • 13. Phụ Khoa
    • 14. Nam Khoa
    • 15. Lão Khoa
  • NỘI ĐAN HỌC
  • TẢN VĂN
  • ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC